I. Thành phần hệ thống
Hệ thống bao gồm ba thành phần:
-
Thẻ RF (thẻngười dùng)
-
Đơn vị quản lý hệ thống
-
Bộ điều khiển tưới giếng
II. Thông số kỹ thuật
-
Công suất bơm áp dụng: ≤ 11KW (cao hơn-máy bơm điện, cần có thêm tủ khởi động)
-
Điện áp hoạt động: 380V ± 10%
-
Khoảng cách cảmnhận: ≤ 10 cm
-
Thẻ RF: Tuân thủ ISO/Giao thức IEC14443A, số sê-ri duynhất 32 bit
-
Tần số hoạt động: 13,56 MHz; tốc độ truyền thông: 106 KBPS
-
Cài đặt đơn giá: Chính xác đến hai chữ số thập phân (0,00 đơn vị tiền tệ)
-
Màn hình: LCD có hỗ trợ ký tự tiếng Trung; hiển thịnạp tiền tối đa: 8 chữ số (999.999,99)
⚠️ Không mởnắp khi đang bậtnguồn.
III. Tínhnăng chứcnăng – Bộ điều khiển tưới giếng
-
Định giánước theo bậc – Hỗ trợ ba cấp độ và bốn bước để định giánước cộng với định giá điện, cho phép định giá lũy tiến để đáp ứng các yêu cầu cải cách định giánướcnôngnghiệp.
-
Cấu hình linh hoạt – Cho phép cài đặt độc lập chonước-chỉ/điện-chỉ/đo sáng kép, đơn/kiểm soát kép, đơn giá và định giánước theo cấp bậc để đáp ứng cácnhu cầu đo lường và kiểm soát khácnhau.
-
Giếng chuyên dụng-ràng buộc thẻ – Một giếng sử dụng một thẻ chuyên dụng. Số dư thẻ được ghi vào bộ điều khiển khi sử dụng lần đầu; miễn là có đủ số dư, bộ điều khiển vẫn được cấpnguồn.
-
Thanh toán tự động – Khi đóng công tắc, bộ điều khiển sẽ bậtnguồn (nếu có sự cân bằng). Khi máy bơm khởi động, bộ điều khiển sẽ tự động tính toán và khấu trừ phí.
-
Thay thế thẻ bị mất – Sau khi báo mất thẻ, thẻ mới sẽ trở thành thẻ chuyên dụng trong lần sử dụng đầu tiên và thẻ bị mất sẽ tự động hết hiệu lực.
-
Truy vấn số dư – Khi bậtnguồn bộ điều khiển, màn hình LCD hiển thị số dư còn lại.
-
Bảo vệ toàn diện – Bao gồm bảo vệ mất pha động cơ, bảo vệ quá tải và bảo vệngắn mạch.
-
Điện-để-chuyển đổinước – Dựa trênnguồnnước cài sẵn-hệ số điện, hệ thống tính toán và hiển thị lượngnước tiêu thụ từ việc sử dụng điện, loại bỏnhu cầu sử dụng đồng hồ đo lưu lượng riêng.
-
Hiển thị toàn diện – Màn hình LCD hiển thị tổng lượngnước sử dụng, tổng chi phínước, tổng lượng điện sử dụng, tổng chi phí điện và tỷ lệ phần trăm hạnngạchnước.
-
Cảnh báo cân bằng thấp – Ngưỡng cảnh báo có thể định cấu hình giúpngười dùng theo dõi việc sử dụng và sạc lại kịp thời mà không làm gián đoạn hoạt động.
-
Nhận dạng thông minh – Tự động phát hiện thẻ bất hợp pháp hoặc thẻ giả đểngănngừa sơ hở trong quản lý.
-
Bảo vệ chống trộm – Phát hiện mất điện hoặc bỏ quanước và tự động cắt điện (yêu cầu lắp đặt Hộp quản lý đồng bộnguồn thông minh phụ trợ).
-
Truyền dữ liệu từ xa – Hỗ trợ truyền dữ liệu sử dụngnước từ xa theo thời gian thực cho từngngười dùng và dữ liệu khai thácnước cho giếng (yêu cầu mô-đun giao tiếp tùy chọn).
-
Điều khiển từ xa – Hỗ trợ điều khiển cục bộ và điều khiển từ xa thông qua mô-đun truyền thông; hoạt động có thể bị hạn chế thông qua các lệnh của máy khách di động hoặc thiết bị đầu cuối PC.
-
Cài đặt tham số từ xa – Hỗ trợ thiết lập từ xa hạnngạchnước, giánước và các thông số khác (với mô-đun giao tiếp tùy chọn).
-
Vỏ bọc chắc chắn – Vỏ ABS kín, chống tianước, chống bụi và chống côn trùng để sử dụngngoài trời một cách đáng tin cậy.
IV. Tínhnăng chứcnăng – Đơn vị quản lý hệ thống
-
Phiên bản máy tính – Chạy trên hệ điều hành Windows, có tiếng Trung Quốc-giao diện phần mềmngônngữ và cơ sở dữ liệu dung lượng lớn.
-
Phiên bản độc lập – Hoạt động mà không cần máy tính; có tínhnăngnhắc ký tự tiếng Trung trên màn hình LCD để thao tác dễ dàng.
-
Công suất cao – Quản lý tới 50.000 bộ điều khiển tưới giếng và lên tới 50.000 thẻ RF.
-
Mã làng cố định – Không thể sửa đổi mã làng, tránhnhầm lẫn trong quản lýnạp tiền giữa các làng.
-
Hằng số xung cố định – Không thể thay đổi hằng số xung, tránh đo sáng không chính xác do vô tình sửa đổi.
-
Thống kênạp tiền – Cung cấp số liệu thống kê tổng số tiềnnạp để hạch toán minh bạch,ngăn chặn các hoạt động gian lận củanhân viên hành chính hoặc vận hành.
-
Kiểm soát truy cập hai cấp độ – Xóa cài đặt quyền cho quản trị viên vàngười vận hành;nhà khai thác chỉ có quyền sử dụng.
-
Khôi phục mật khẩu – Tínhnăng khôi phục mật khẩu quản trị viên đảm bảo truy cập thuận tiện mà không làm gián đoạn hoạt động, tối đa hóa sự thân thiện vớingười dùng.